💰 Học phí các ngành đào tạo theo hình thức chính quy
Trường thực hiện thu học phí và chế độ chính sách sinh viên căn cứ theo các văn bản hiện hành sau đây:
- Đối với mức thu học phí hàng năm và chính sách miễn giảm học phí: Thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và các văn bản liên quan. Dự kiến mức học phí đến năm học 2026-2027 như sau:

💸 Lộ trình tăng học phí
|
STT |
Lĩnh vực/ Ngành đào tạo |
Năm học |
Năm học |
|
I |
Các ngành đào tạo trình độ đại học |
||
|
1 |
Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Toán học, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học |
14.600.000đ |
17.900.000đ |
|
2 |
Kinh doanh và quản lý: Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán |
14.600.000đ |
17.900.000đ |
|
3 |
Khoa học tự nhiên: Khoa học môi trường |
15.700.000đ |
19.300.000đ |
|
4 |
Máy tính và công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin |
17.400.000đ |
20.900.000đ |
|
5 |
Nông lâm nghiệp và thủy sản: Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật, Nuôi trồng thủy sản |
17.400.000đ |
20.900.000đ |
|
6 |
Nhân văn: Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Ngôn ngữ Anh |
15.500.000đ |
19.100.000đ |
|
II |
Ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng |
12.600.000đ |
16.000.000đ |
- Đối với chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm có đăng ký thụ hưởng: Thực hiện theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).
💰 Lệ phí ở nội trú ký túc xá
Lệ phí ở nội trú ký túc xá năm học 2026 - 2027
🏡 Sinh viên có nhu cầu ở nội trú ký túc xá có thể đăng ký và nộp lệ phí cùng lúc làm thủ tục nhập học. Có 2 loại phòng ở, phòng ở dành cho 3 người và phòng ở dành cho 6 người, có máy lạnh, trang bị phòng ở hiện đại thoáng mát.