Ngành Tiếng việt và Văn hóa Việt Nam

1. Thông tin chung về ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

– Tên ngành (chuyên ngành) đào tạo (tiếng Việt): Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam.

– Tên ngành (chuyên ngành) đào tạo (tiếng Anh): Vietnamese Language and Culture.

– Trình độ đào tạo: Đại học.

– Mã ngành: 7220101

2. Mục tiêu đào tạo

Cử nhân Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam là người có được vốn kiến thức cơ bản về khoa học xã hội – nhân văn (ngôn ngữ, văn hoá, văn minh, kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam,…), kiến thức nghề nghiệp đủ để hoạt động, công tác hiệu quả trong các lĩnh vực: văn hoá, xã hội, du lịch, báo chí, văn thư-lưu trữ, quản trị văn phòng,… và các lĩnh vực khác có liên quan đến chuyên ngành được đào tạo. Người học được trang bị các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm, các phẩm chất đạo đức, có khả năng học tập suốt đời để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

Hình ảnh tiêu biểu của Bộ môn Việt Nam học

3. Cơ hội nghề nghiệp

Tốt nghiệp cử nhân ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, sinh viên có thể:

– Làm việc tại các sở ban ngành như: Sở Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch, các thư viện, các cơ quan báo chí, các viện bảo tàng, văn phòng các cơ quan, đoàn thể thuộc khối hành chính, sự nghiệp.

– Nghiên cứu viên tại các viện thuộc lĩnh vực về văn học, ngôn ngữ, văn hóa, các trung tâm nghiên cứu KHXH&NV ở trung ương và địa phương.

– Làm việc ở các cơ quan quản lý giáo dục như sở/phòng GD&ĐT,… .

– Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng.

– Học thêm các chứng chỉ nghề ngắn hạn để hoạt động trong các ngành gần như: Hướng dẫn viên du lịch, dẫn các chương trình, tổ chức sự kiện về văn hoá du lịch,… làm việc tại các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan.

4. Điều kiện tuyển sinh

Năm 2022, Trường Đại học Bạc Liêu tuyển sinh ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam theo 04 phương thức sau:

04 PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH NĂM 2022
Mã trường: DBL

Phương thức 1: Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2022 Phương thức 2: Kết quả học bạ THPT 03 học kỳ lớp 11 và 12

Phương thức 3: Kết quả học bạ THPT 03 môn lớp 12

Phương thức 4: Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG – HCM tổ chức

1. Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

2. Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

3. Đạt điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đại học do Trường ĐHBL quy định.

Tham khảo: điểm chuẩn trúng tuyển năm 2022 Tại đây

1. Tốt nghiệp THPT

2. Tổng điểm trung bình 3 học kỳ (học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) đạt từ 18 điểm trở lên.

Tham khảo: điểm chuẩn xét học bạ Tại đây

1. Tốt nghiệp THPT

2. Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.

Tham khảo: điểm chuẩn xét học bạ Tại đây

1. Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

2. Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

Xem thông tin chi tiết Tại đây

TỔ HỢP XÉT TUYỂN

C00 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý)

D01 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh)

A07 (Toán, Lịch sử, Địa lí)

C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử)

C00 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý)

D01 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh)

C15 (Ngữ văn, Toán, Khoa học Xã hội)

D78 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh)

Theo quy định của Bộ GD&ĐT

Thời gian nhận hồ sơ: 

– Phương thức 2: Từ 08/5 đến 15/7/2022

– Phương thức 3: Từ 08/5/ đến 15/7/2022

 

 

Thời gian thi dự kiến: Theo quy định của ĐHQG TP.HCM

Thời gian xét tuyển: Theo quy định của Trường ĐHBL

Lưu ý:

Những thí sinh đang là học sinh lớp 12 chưa có kết quả xét tốt nghiệp THPT năm 2022 có thể đăng ký xét tuyển học bạ ngay trong đợt đầu tiên (từ ngày 08/5/2022) bằng cách nộp trước Phiếu đăng ký xét tuyển và bản photo công chứng học bạ THPT về Phòng Đào tạo Trường Đại học Bạc Liêu để được ưu tiên xét tuyển.

5. Môn học tiêu biểu

– Các môn học cơ sở ngành và chuyên ngành: Cơ sở văn hoá Việt Nam; Lịch sử văn minh thế giới; Văn hoá thế giới; Ngôn ngữ học đại cương; Tiếng Việt thực hành; Lí luận văn học; Văn học dân gian; Nghiệp vụ văn thư – lưu trữNgữ âm tiếng Việt; Từ vựng tiếng Việt; Ngữ pháp tiếng Việt; Phong cách học tiếng Việt; Báo chí – truyền thông đại cương; Ngôn ngữ báo chí; Phương pháp biên tập Báo chí; Các tôn giáo trên thế giới và Việt Nam; Tín ngưỡng, phong tục và lễ hội ở Việt Nam; Văn hoá các dân tộc Việt Nam; Văn học Trung đại; Văn học Việt Nam hiện đại 1 (1900-1945; 1945-1975); Văn học Việt Nam hiện đại 2 (1975 – nay); Tiếng Anh chuyên ngành;…

– Những tố chất phù hợp với ngành:

+ Có khả năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin

+ Có thiên hướng nghệ thuật

+ Có cảm xúc và thị hiếu thẩm mĩ

+ Ham học hỏi, kiên trì, nhẫn lại

+ Nhạy bén, linh hoạt, dễ dàng thích ứng với mọi điều kiện

6. Bằng cấp

Sinh viên sẽ được nhận bằng cử nhân Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam do Trường Đại học Bạc Liêu cấp theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Xem thêm

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

     Phòng Đào tạo – Trường Đại học Bạc Liêu
   – Địa chỉ: Số 178 Võ Thị Sáu, P8, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu
   – Điện thoại: 0291 3 821 107
   – Email: tuyensinh@blu.edu.vn
   – Mobile/Zalo: 0918954518; 0917464119
   – Kênh tư vấn facebook:
     https://www.facebook.com/tuyensinhdhbl/

Hỏi – Đáp

1. Trường ĐH Bạc Liêu là đại học công lập hay đại học dân lập?

ĐHBL là trường đại học công lập, được thành lập theo Quyết định số 1558/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ với sứ mệnh là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học.

2. Trường có bao nhiêu cơ sở, sinh viên sẽ học tại đâu?

Trường hiện có 2 cở sở với diện tích 4,06ha

– Cơ sở 1 đặt tại số 178 Võ Thị Sáu, Phường 8, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu. Đây là cơ sở chính phục vụ cho công tác quản lý và đạo tạo sinh viên Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Nông nghiệp, Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ, Cơ sở THSP Mầm non.

– Cơ sở 2 đặt tại số 112 Lê Duẩn, Phường 1, TP Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu chủ yếu phục vụ đào tạo sinh viên Khoa Sư phạm và Kinh tế.

Các phòng học, phòng thực hành, phòng tập đa năng, thư viện, cơ sở thực hành mầm non… của trường được trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên. Bên cạnh đó, trường còn có hệ thống nhà thể dục – thể thao đa chức năng, ký túc xá cho sinh viên theo học tại trường.

3. Phương thức xét tuyển đại học năm 2022

Trường thực hiện xét tuyển sinh theo 4 phương thức sau:

–  Phương thức 1: Xét tuyển từ kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (xét 50% chỉ tiêu của ngành).

–  Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (Học bạ), xét 40% chỉ tiêu của ngành:

Căn cứ vào tổng điểm 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển, cụ thể thí sinh có 2 lựa chọn như sau:

  • Cách thức 1: Các môn trong tổ hợp môn xét tuyển lấy trung bình 03 học kỳ (học kỳ 1, 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12).
  • Cách thức 2: Các môn trong tổ hợp môn xét tuyển lấy trung bình 02 học kỳ (học kỳ 1,2 lớp 12).

– Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, xét 10% chỉ tiêu của ngành.

– Phương thức 4 (chỉ dành riêng cho ngành cao đẳng Giáo dục Mầm non): Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (xét 50% chỉ tiêu của ngành) hoặc học bạ (xét 50% chỉ tiêu của ngành) kết hợp với thi tuyển môn năng khiếu (Đọc diễn cảm, Hát).

5. Điều kiện ăn ở, sinh hoạt ở KTX?

– Ký túc xá ĐH Bạc Liêu nằm tại Cơ sở 1 Số 178 Võ Thị Sáu, Phường 8, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu , có sức chứa hơn 400 sinh viên

– Tân sinh viên chuẩn bị: Hợp đồng nội trú (theo mẫu), 01 Bản sao Giấy báo nhập học, 01 Bản sao Giấy CMND và 01 ảnh 2×3

– Lệ phí Ký túc xá (tham khảo năm học 2019 – 2020):

  • Phòng loại 1 (2 sinh viên ở): 3.000.000đ/SV/năm học (10 tháng).
  • Phòng loại 2 (3 sinh viên ở): 2.000.000đ/SV/năm học (10 tháng).
  • Phòng loại 3 (4 sinh viên ở): 1.500.000đ/SV/năm học (10 tháng).

 (*) Chí phí điện, nước sinh hoạt tính theo đồng hồ riêng của từng phòng ở.

6. Hộ khẩu em không ở Bạc Liêu có được đăng ký tuyển sinh vào các ngành của trường hay không?

Trường Đại học Bạc Liêu có phạm vi tuyển sinh toàn quốc vì vậy em có thể đăng ký xét tuyển vào trường.

7. Học phí của trường như thế nào?

– Học phí hợp lý và học bổng đa dạng, đồng hành của Doanh nghiệp

– Sinh viên đóng học phí làm 2 đợt, mỗi đợt sinh viên đóng 50% mức học phí/năm vào đầu mỗi học kỳ. Sinh viên thuộc diện miễn hoặc giảm học phí thực hiện theo quy định hiện hành. 

– Tham khảo mức học phí năm học 2020 – 2021: Học phí hệ Đại học: 9.000.000đ/năm, Hệ Cao đẳng: 7.500.000đ/năm (đối với ngành Đại học Công nghệ thông tin học phí: 11.000.000đ/năm)

8. Sau khi học xong em có được giới thiệu việc làm không?

Trên 85% sinh viên ra trường có việc làm ngay, 100% sinh viên ra trường được giới thiệu việc làm và cơ hội học tập ở bậc liên thông cao hơn.