Ngành Công nghệ phần mềm

1. Thông tin chung

     – Tên ngành: Công nghệ thông tin

     – Tên chuyên ngành: Công nghệ phần mềm

     – Mã ngành tuyển sinh: 7480201

     – Tổ hợp xét tuyển:

     Xét học bạ THPT gồm các tổ hợp: A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Tiếng Anh; A02: Toán, Lý, Sinh; D07: Toán, Hóa, Tiếng Anh.

     Từ kết quả thi THPT năm 2020: A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Tiếng Anh; A16: Toán, KHTN, Văn; D90: Toán, KHTN, Tiếng Anh.

     – Thời gian đào tạo: 04 năm.

2. Giới thiệu:

     – Ngành Công nghệ phần mềm (CNPM) đào tạo sinh viên trở thành cử nhân CNPM có sức khỏe, đạo đức và trách nhiệm với xã hội, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn để phát triển các hệ thống phần mềm; có thể đảm nhận vị trí nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ phần mềm; có khả năng học tập suốt đời và khả năng làm việc trong lĩnh vực phần mềm trong và ngoài nước.

     – Sinh viên được học kiến thức và kỹ năng chung dành cho người cử nhân công nghệ thông tin; kiến thức chuyên sâu về phân tích, thiết kế, cài đặt, kiểm thử, đảm bảo chất lượng, bảo trì phần mềm và quản lý dự án phần mềm; kiến thức nền tảng để phát triển hoàn chỉnh các hệ thống phần mềm theo một trong ba hướng: phần mềm nhúng và IoT, phần mềm nghiệp vụ, hoặc phần mềm mô phỏng.

3. Vị trí việc làm:

     Vị trí việc làm phù hợp

     – Cử nhân phát triển phần mềm

     – Cử nhân kiểm thử phần mềm

     – Cử nhân phân tích và thiết kế phần mềm

     – Cử nhân bảo trì phần mềm

     – Trưởng nhóm lập trình, trưởng dự án và các vị trí điều hành các cấp trong dự án phần mềm

     – Chủ doanh nghiệp sản xuất phần mềm;

     – Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin

     – Giảng viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đào tạo về Công nghệ thông tin.

     Cơ sở tuyển dụng:

     – Công ty chuyên về thiết kế, phát triển phần mềm,

     – Công ty tư vấn, thiết kế giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp,

     – Các cơ quan, đơn vị nhà nước có liên quan đến vận hành và phát triển ứng dụng CNTT.

     – Các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực CNTT

     – Trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

>>>Chuẩn đầu ra

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

     Phòng Đào tạo – Trường Đại học Bạc Liêu
   – Địa chỉ: Số 178 Võ Thị Sáu, P8, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu
   – Điện thoại: 0291 3 821 107
   – Email: tuyensinh@blu.edu.vn
   – Mobile/Zalo: 0918954518; 0917464119
   – Kênh tư vấn facebook:
     https://www.facebook.com/tuyensinhdhbl/

Hỏi – Đáp

1. Trường ĐH Bạc Liêu là đại học công lập hay đại học dân lập?

ĐHBL là trường đại học công lập, được thành lập theo Quyết định số 1558/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ với sứ mệnh là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học.

2. Trường có bao nhiêu cơ sở, sinh viên sẽ học tại đâu?

Trường hiện có 2 cở sở với diện tích 4,06ha

– Cơ sở 1 đặt tại số 178 Võ Thị Sáu, Phường 8, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu. Đây là cơ sở chính phục vụ cho công tác quản lý và đạo tạo sinh viên Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Nông nghiệp, Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ, Cơ sở THSP Mầm non.

– Cơ sở 2 đặt tại số 112 Lê Duẩn, Phường 1, TP Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu chủ yếu phục vụ đào tạo sinh viên Khoa Sư phạm và Kinh tế.

Các phòng học, phòng thực hành, phòng tập đa năng, thư viện, cơ sở thực hành mầm non… của trường được trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên. Bên cạnh đó, trường còn có hệ thống nhà thể dục – thể thao đa chức năng, ký túc xá cho sinh viên theo học tại trường.

3. Phương thức xét tuyển đại học năm 2022

Trường thực hiện xét tuyển sinh theo 4 phương thức sau:

–  Phương thức 1: Xét tuyển từ kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (xét 50% chỉ tiêu của ngành).

–  Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (Học bạ), xét 40% chỉ tiêu của ngành:

Căn cứ vào tổng điểm 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển, cụ thể thí sinh có 2 lựa chọn như sau:

  • Cách thức 1: Các môn trong tổ hợp môn xét tuyển lấy trung bình 03 học kỳ (học kỳ 1, 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12).
  • Cách thức 2: Các môn trong tổ hợp môn xét tuyển lấy trung bình 02 học kỳ (học kỳ 1,2 lớp 12).

– Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, xét 10% chỉ tiêu của ngành.

– Phương thức 4 (chỉ dành riêng cho ngành cao đẳng Giáo dục Mầm non): Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (xét 50% chỉ tiêu của ngành) hoặc học bạ (xét 50% chỉ tiêu của ngành) kết hợp với thi tuyển môn năng khiếu (Đọc diễn cảm, Hát).

5. Điều kiện ăn ở, sinh hoạt ở KTX?

– Ký túc xá ĐH Bạc Liêu nằm tại Cơ sở 1 Số 178 Võ Thị Sáu, Phường 8, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu , có sức chứa hơn 400 sinh viên

– Tân sinh viên chuẩn bị: Hợp đồng nội trú (theo mẫu), 01 Bản sao Giấy báo nhập học, 01 Bản sao Giấy CMND và 01 ảnh 2×3

– Lệ phí Ký túc xá (tham khảo năm học 2019 – 2020):

  • Phòng loại 1 (2 sinh viên ở): 3.000.000đ/SV/năm học (10 tháng).
  • Phòng loại 2 (3 sinh viên ở): 2.000.000đ/SV/năm học (10 tháng).
  • Phòng loại 3 (4 sinh viên ở): 1.500.000đ/SV/năm học (10 tháng).

 (*) Chí phí điện, nước sinh hoạt tính theo đồng hồ riêng của từng phòng ở.

6. Hộ khẩu em không ở Bạc Liêu có được đăng ký tuyển sinh vào các ngành của trường hay không?

Trường Đại học Bạc Liêu có phạm vi tuyển sinh toàn quốc vì vậy em có thể đăng ký xét tuyển vào trường.

7. Học phí của trường như thế nào?

– Học phí hợp lý và học bổng đa dạng, đồng hành của Doanh nghiệp

– Sinh viên đóng học phí làm 2 đợt, mỗi đợt sinh viên đóng 50% mức học phí/năm vào đầu mỗi học kỳ. Sinh viên thuộc diện miễn hoặc giảm học phí thực hiện theo quy định hiện hành. 

– Tham khảo mức học phí năm học 2020 – 2021: Học phí hệ Đại học: 9.000.000đ/năm, Hệ Cao đẳng: 7.500.000đ/năm (đối với ngành Đại học Công nghệ thông tin học phí: 11.000.000đ/năm)

8. Sau khi học xong em có được giới thiệu việc làm không?

Trên 85% sinh viên ra trường có việc làm ngay, 100% sinh viên ra trường được giới thiệu việc làm và cơ hội học tập ở bậc liên thông cao hơn.